Thuật ngữ SEO: Hơn 200 điều khoản và định nghĩa bạn cần biết

Thuật ngữ SEO: Hơn 200 điều khoản và định nghĩa bạn cần biết

5 (100%) 1 vote

Tối ưu hóa công cụ kiếm tìm, giống như bất kỳ ngành công nghiệp chuyên ngành nào, có bộ thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt riêng.

Bài viết tổng hợp hơn 200 thuật ngữ phổ quát nhất mà bạn có thể nghe và chắc chắn sẽ cần phải biết trong sự nghiệp SEO của bạn.

A

Above the Fold

Nội dung xuất hiện trên một trang web trước khi người dùng cuộn. Google đã tạo ra Thuật toán bố cục trang vào năm 2012 để hạ thứ hạng của các trang web có quá nhiều ADS (QC- lăng xê) trong không gian này.

AJAX

JavaScript và XML không đồng bộ là một loại lập trình cho phép trang web gửi và nhận thông tin từ máy chủ để thay đổi trang đó một cách linh hoạt mà không cần chuyển vận lại.

Algorithm (Thuật toán)

Một chương trình máy tính phức tạp được sử dụng bởi các công cụ kiếm tìm để lấy dữ liệu và cung cấp kết quả cho một truy vấn. Các công cụ kiếm tìm sử dụng kết hợp các thuật toán để phân phối các trang web được xếp hạng thông qua trang kết quả dựa trên một số nguyên tố và tín hiệu xếp hạng.

Algorithm Change (Thay đổi thuật toán)

Một số thay đổi thuật toán hoàn toàn không được Notes. Tuy nhiên, tác động của một thay đổi thuật toán lớn thường có thể được nhìn thấy khá nhanh, dù rằng thay đổi thỉnh thoảng phải mất vài tuần để hoàn thành. Các thay đổi thuật toán có ba dạng:

  • Cập nhật thuật toán : Công cụ kiếm tìm thay đổi một số tín hiệu của thuật toán hiện có.
  • Làm mới thuật toán: Công cụ kiếm tìm chạy lại một thuật toán hiện có bằng cách sử dụng các tín hiệu đính xác như lần trước.
  • Thuật toán mới: Công cụ kiếm tìm thêm một thuật toán mới để cải thiện chất lượng kiếm tìm. Ví dụ: Google Panda, Google Penguin.

Alt Attribute (tính chất thay thế)

Mã HTML cung cấp thông tin được sử dụng bởi các công cụ kiếm tìm và trình đọc màn hình (dành cho người khiếm thị và khiếm thị) để hiểu nội dung của hình ảnh.

Còn được gọi là: Văn bản thay thế

Analytics (phân tách)

Khoa học thu thập, phân tách và giảng giải dữ liệu để thực hành hành động trong tương lai dựa trên những gì đã (hoặc chưa) hoạt động trong lịch sử.

Xem thêm: Google Analytics

Anchor Text

Các từ có thể nhấp hoặc từ của một kết liên. Văn bản này nhằm cung cấp thông tin theo văn cảnh cho mọi người và các công cụ kiếm tìm về nội dung trang web hoặc trang web được kết liên đến. chả hạn, nếu bạn đang tạo một kết liên để gửi khách truy cập của Fb-egy đến Facebook-egy.vn , thì Nhật ký công cụ kiếm tìm là Anchor Text.

Xem thêm: Anchor Text

Artificial Intelligence (AI)

Khoa học chế tạo máy tính thực hành các nhiệm vụ đòi hỏi trí thông minh của con người. Thay vì tuân theo một bộ quy tắc được lập trình (như thuật toán), một hệ thống máy tính AI về cơ bản là một bộ não kỹ thuật số học hỏi. AI cũng có thể đưa ra và thực hành các quyết định mà không cần sự can thiệp của con người.

Authority (Thẩm quyền)

Sự kết hợp của các công cụ kiếm tìm tín hiệu sử dụng để đánh giá các trang web và trang web cho mục tiêu xếp hạng.


B

B2B

Viết tắt của doanh nghiệp với doanh nghiệp. Trong B2B SEO, chu kỳ mua dài hơn, SP và dịch vụ đắt hơn và đối tượng là những người ra quyết định chuyên nghiệp.

B2C

Viết tắt của doanh nghiệp đến người tiêu dùng. Trong B2C SEO, chu kỳ mua thường ngắn hơn (dù rằng vẫn thay đổi theo ngành), SP và dịch vụ rẻ hơn (cốt yếu) và người tiêu dùng là đối tượng.

Inbound Webiste con FB là một kết liên từ một trang web khác đến trang web của bạn, hay còn gọi là Back Webiste con FB. Nếu bạn có nhiều Inbound Webiste con FB thứ hạng website của bạn trên Google chắc chắn sẽ được cải thiện.

thuat ngu inbound Webiste con FB 1 - Thuật ngữ SEO: Hơn 200 điều khoản và định nghĩa bạn cần biết

Inbound Webiste con FB còn được gọi là Backlink, đó là các kết liên từ một trang web đến một trang web. Những Webiste con FB đến website của bạn Inbound Webiste con FB là một trong những nguyên tố quan yếu nhất để đánh giá vị trí xếp hạng trang web của bạn trên kết quả kiếm tìm. Inbound Webiste con FB từ những website có chất lượng càng tốt thì vị trí site đó trong kết quả search Google càng cao.

Baidu

Công cụ kiếm tìm phổ quát nhất ở Trung Quốc, Baidu được thành lập vào tháng 1 năm 2000 bởi Robin Li và Eric Xu.

Bing

Tên của công cụ kiếm tìm của Microsoft. Bing ra mắt vào tháng 6 năm 2009, thay thế Microsoft Live Search (trước đây là kiếm tìm MSN và Windows Live Search). Từ năm 2010, Bing đã cung cấp kết quả kiếm tìm hữu cơ của Yahoo như một phần của thỏa thuận kiếm tìm Microsoft và Yahoo đã diễn ra vào tháng 7 năm 2009.

Black Box

Một chương trình máy tính phức tạp được hiểu kém. Đầu vào và đầu ra có thể được quan sát, nhưng không có quyền truy cập vào chính quá trình do tính chất bí mật của nó. Ví dụ: thuật toán của Google là một hộp đen.

Black Hat

Chiến thuật rủi ro đi ngược lại Nguyên tắc quản trị trang web của Google.

Xem thêm: Webspam

Blog

Một ấn phẩm nội dung, được sắp xếp theo trật tự thời kì, với nội dung gần đây nhất xuất hiện ở trên cùng. Nội dung phản ánh lợi ích cá nhân hoặc doanh nghiệp và có thể được viết bởi một cá nhân hoặc một nhóm người đóng góp. Blog ban sơ được gọi là nhật ký web hoặc weblog. Tuy nhiên, vì nhật ký web của Wikipedia cũng có thể có tức là tệp nhật ký của máy chủ, thuật ngữ này gây lầm lẫn. Để tránh sự lầm lẫn này, blog viết tắt của Wikipedia đã được đặt ra và trở nên thuật ngữ chung.

Bounce Rate (Tỷ lệ thoát)

Tỷ lệ khách truy cập trang web rời đi mà không truy cập trang khác trên trang web đó. Tỷ lệ thoát phạm vi rộng tùy thuộc vào ngành công nghiệp và thích hợp. dù rằng tỷ lệ thoát có thể chỉ ra các vấn đề nội dung hoặc trang web tiềm năng, nhưng đó không phải là nguyên tố xếp hạng trực tiếp, theo Google.

Bot

Xem: Crawler (Trình thu thập thông tin), Googlebot

Branded Keyword (Từ khóa có thương hiệu)

Khi truy vấn của người dùng bao gồm một kết hợp chính xác hoặc biến thể của một tổ chức hoặc tên thương hiệu cụ thể. chả hạn, Nhật ký công cụ kiếm tìm Nhật ký, nhật ký, thời kì kiếm tìm, thời kì tìm kiếmEnginejournal.com, và tập san công cụ kiếm tìm SEO 101 chỉ dẫn là một đôi ví dụ về từ khóa có thương hiệu.

Một nguyên tố điều hướng giúp người dùng dễ dàng tìm ra vị trí của họ trong một trang web.

Xem: Website Navigation (Điều hướng trang web)

Broken Webiste con FB (kết liên bị hỏng)

Một kết liên dẫn đến 404 không tìm thấy. Thông thường, một kết liên sẽ bị hỏng khi:

  • Một trang web đi offline.
  • Một trang web được gỡ bỏ mà không thực hành chuyển hướng.
  • URL đích được thay đổi mà không thực hành chuyển hướng.

C

Bộ nhớ Cache

Một công nghệ lưu trữ tạm thời nội dung web, chả hạn như hình ảnh, để giảm thời kì chuyển vận trang trong tương lai.

Cached Page (Trang lưu trữ)

Ảnh chụp nhanh của một trang web khi nó xuất hiện khi công cụ kiếm tìm lần cuối thu thập thông tin.

URL Canonical

Một phần tử mã HTML chỉ định URL trang web ưa thích, khi nhiều URL có cùng nội dung hoặc tương tự, để giảm nội dung trùng lặp.

ccTLD

Một tên miền cấp mã quốc gia. chả hạn, một tổ chức có trụ sở tại Vương quốc Anh sẽ có một tên miền như thế này: www.example.co.uk, trong đó uk là ccTLD.

Click Bait

Nội dung được thiết kế để lôi kéo mọi người nhấp vào, thường là do cung cấp quá nhiều hoặc cố tình gây hiểu lầm trong các tiêu đề, để nhà xuất bản có thể kiếm được doanh thu ADS (QC- lăng xê).

Click-Through Rate (CTR) (Tỷ lệ nhấp)

Tỷ lệ (được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm) mà tại đó người dùng nhấp vào kết quả kiếm tìm không phải trả tiền. Điều này được tính bằng cách chia tổng số lần nhấp hữu cơ cho tổng số lần hiển thị sau đó nhân với 100.

Cloaking

Hiển thị nội dung hoặc URL khác nhau cho mọi người và công cụ kiếm tìm. Vi phạm Nguyên tắc quản trị trang web của Google.

CMS

Viết tắt của Hệ thống quản lý nội dung. Một ứng dụng dựa trên web cho phép mọi người tạo, chuyển vận lên và quản lý tài sản kỹ thuật số.

Co-Citation (Đồng trích dẫn)

Tần suất hai trang web (hoặc trang web) được đề cập cùng nhau bởi một trang web bên thứ ba, ngay cả khi hai mục đầu tiên không kết liên với (hoặc tham chiếu) lẫn nhau. Đây là một cách các công cụ kiếm tìm có thể thiết lập sự tương tự chủ đề.

chả hạn, hãy tưởng tượng tập san Công cụ kiếm tìm và Công cụ kiếm tìm Bàn tròn không bao giờ được kết liên hoặc đề cập với nhau. Tuy nhiên, các trang web và blog khác có thể sẽ đề cập đến cả SEJ và SER trong danh sách các ấn phẩm tin tức công cụ kiếm tìm phổ quát.

Bình luận spam bằng văn bản, thường các post không liên quan đến chủ đề đang thảo luận (lạc đề) hoặc tự ADS (QC- lăng xê), được đăng bởi spambots với hy vọng nhận được một kết liên miễn phí (nhưng cuối cùng vô giá trị).

Competition

Có hai loại cạnh tranh:

  • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Các tổ chức bán các SP và / hoặc dịch vụ tương tự, phục vụ cùng một nhu cầu và nhắm mục tiêu đối tượng tương tự cả trực tuyến và ngoại tuyến.
  • Đối thủ cạnh tranh SEO: Các tổ chức tranh giành cùng một từ khóa và khả năng hiển thị kiếm tìm không phải trả tiền, nhưng với các SP hoặc dịch vụ không giống nhau đáp ứng các nhu cầu khác nhau và / hoặc đối tượng mục tiêu.

Content

  • Các từ, hình ảnh, video hoặc âm thanh (hoặc bất kỳ sự kết hợp nào của chúng) truyền chuyển vận thông tin có tức là được phân phối và tiêu thụ bởi khán giả.
  • Một trong hai nguyên tố xếp hạng quan yếu nhất của Google (cùng với các kết liên). Các công cụ kiếm tìm muốn thưởng cho nội dung hữu ích, nhiều thông tin, có giá trị, đáng tin cậy, độc đáo và thu hút với lưu lượng truy cập và khả năng hiển thị tốt hơn.

Content is King”

Một cụm từ thường được các diễn giả như dụng tại các hội nghị và nhà văn trên các ấn phẩm SEO (và tiếp thị kỹ thuật số) phổ quát. Trong bối cảnh này, “content is king” là điều cấp thiết để bạn làm bất kỳ SEO, digital marketing hoặc thành công kinh doanh nào.

Cụm từ này thực sự bắt nguồn từ một bài tiểu luận của Bill Gates, “Content is King”, xuất bản ngày 3 tháng 1 năm 1996.

Conversion

Khi người dùng hoàn thành một hành động mong muốn trên một trang web. Ví dụ về Conversion bao gồm:

  • Hoàn thành mua hàng.
  • Thêm các mặt hàng vào một giỏ hàng.
  • Hoàn thành biểu mẫu (ví dụ: yêu cầu bản demo, đăng ký hội thảo trên web / sự kiện).
  • chuyển vận xuống nội dung cao cấp (ví dụ: ebook, whitepaper).
  • Đăng ký nhận bản tin email.
  • Lượt xem video.

Conversion Rate

Tỷ lệ (được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm) tại đó người dùng trang web hoàn thành một hành động mong muốn. Điều này được tính bằng cách chia tổng số chuyển đổi cho lưu lượng truy cập, sau đó nhân với 100.

Conversion Rate Optimization (CRO)

Quá trình cải thiện số lượng hoặc chất lượng chuyển đổi xảy ra trên một trang web. Một số chiến thuật phổ quát của CRO bao gồm thử nghiệm thay đổi thiết kế trang web, sao chép, hình ảnh, giá cả, kêu gọi hành động và nhắn tin.

Correlation (Tương quan)

chừng độ mà một mối quan hệ tồn tại giữa hai hoặc nhiều nguyên tố. Thường được sử dụng trong nghiên cứu SEO để suy ra mối quan hệ của các biến trên bảng xếp hạng kiếm tìm do tính chất hộp đen của thuật toán. Tuy nhiên, xoành xoạch nhớ rằng mối tương quan quan hệ nhân quả.

Crawl Budget (Thu thập ngân sách)

Tổng số công cụ kiếm tìm URL có thể và muốn thu thập dữ liệu trên một trang web trong một khoảng thời kì cụ thể.

đề xuất đọc:

Crawl Error (Lỗi thu thập dữ liệu)

  • Các URL mà bot công cụ kiếm tìm chẳng thể thu thập dữ liệu.
  • Các URL trả về lỗi mã trạng thái.

Crawler (Trình thu thập thông tin)

Một công cụ kiếm tìm chương trình sử dụng để thu thập dữ liệu web. Bots truy cập các trang web để thu thập thông tin và thêm hoặc cập nhật chỉ mục của công cụ kiếm tìm.

Còn được gọi là: Bot, Spider, Web Crawler

Crawling

Quá trình thu thập thông tin, sử dụng trình thu thập thông tin, từ hàng tỷ trang web công cộng để cập nhật, thêm và sắp xếp các trang web trong chỉ mục của công cụ kiếm tìm.

CSS

Biểu định kiểu xếp chồng mô tả cách các phần tử HTML (ví dụ: màu sắc, phông chữ) sẽ xuất hiện trên các trang web và điều chỉnh khi được xem trên các thiết bị khác nhau.

Customer Journey

Tất cả các khoảnh khắc tiềm năng (hoặc điểm xúc tiếp) mà tại đó một khách hàng tiềm năng được xúc tiếp hoặc tham gia với một thương hiệu. Tất cả các tương tác này được thiết kế để cuối cùng thuyết phục, gây tương tác và chuyển đổi triển vọng đó để trở nên khách hàng, khách hàng hoặc người đăng ký.

dù rằng hành trình của khách hàng có thể thay đổi rất nhiều theo loại hình kinh doanh và ngành nghề, nhưng thông thường, nó được tạo thành từ bốn thời đoạn chính của thành phố:

Nhận thức> Cân nhắc> Quyết định> Giữ chân

Avinash Kaushik của Google cung cấp một khuông thay thế:

Xem> nghĩ suy> Làm> Chăm sóc

Còn được gọi là: Quy trình mua hàng, Hành trình ra quyết định của người tiêu dùng, Hành trình của khách hàng đối với mua hàng trực tuyến, Kênh tiếp thị, Đường dẫn mua hàng, Kênh mua hàng


D

Data

Tất cả những con số khó đại diện cho khách hàng thực sự – ai, cái gì, ở đâu, khi nào, vì sao và như thế nào – tất cả đều cấp thiết để đưa ra quyết định sáng suốt về chiến lược và chiến thuật SEO.

Dead-End Page (Trang cuối)

Một trang web kết liên đến không có trang web khác. Được gọi như vậy bởi vì một khi người dùng hoặc bot đến trên trang này, không có nơi nào để tiến lên.

Deep Webiste con FB

  • Một kết liên trỏ đến bất kỳ trang web nào khác ngoài trang chủ.
  • Một kết liên trỏ đến nội dung trong một ứng dụng di động.

De-index

Khi Google xóa một trang web hoặc trang web, tạm thời hoặc vĩnh viễn, khỏi kết quả kiếm tìm, cụ thể là chỉ mục kiếm tìm của nó. Google cung cấp công cụ Xóa URL trong Search Console cho các trường hợp tự nguyện; tuy nhiên, một trang web cũng có thể được lập chỉ mục là hình phạt vì vi phạm Nguyên tắc quản trị trang web của Google, dưới hình thức hành động tay chân.

Còn được gọi là: Delisting

Directory

Một danh sách các trang web, thường được phân tách bởi các danh mục liên quan và được duy trì bởi các biên tập viên của con người. Tùy thuộc vào thư mục, bao gồm có thể là miễn phí hoặc trả tiền. Trước đây, các kết liên từ các thư mục được kiếm tìm rất cao (ví dụ DMOZ), dẫn đến lạm dụng rộng rãi và phá giá tổng thể của loại hình xây dựng kết liên này.

Còn được gọi là: Thư mục web, Thư mục kết liên

Disavow

Nếu giấy tờ kết liên của bạn bao gồm số lượng lớn các kết liên gửi đến spam, nhân tạo hoặc chất lượng thấp có thể gây hại cho thứ hạng của bạn – và không có khả năng xóa chúng vì lý do chính đáng bạn không có quyền kiểm soát) – bạn có thể sử dụng công cụ Công cụ chối bỏ của Google để yêu cầu Google bỏ qua các kết liên đó.

DMOZ

Dự án thư mục mở. Thư mục được chỉnh sửa bởi con người này của các trang web ra mắt ngày 5/6/1998 và đóng cửa vào ngày 17/3/2017.

Do-follow

Một kết liên không sử dụng tính chất của nofollow.

Domain

Địa chỉ trang web – thường kết thúc bằng một tiện ích mở rộng như . vn, .com, .org hoặc .net. Ví dụ: https://Facebook-egy.vn/ là tên miền của trang web này.

Domain Authority

  • Sức mạnh tổng thể của một trang web, được xây dựng theo thời kì, có thể giúp một trang mới xếp hạng nhanh chóng, ngay cả trước khi nội dung đó đã kiếm được kết liên hoặc tương tác.
  • Một điểm số, từ 0 đến 100, tổ chức phần mềm SEO Moz sử dụng để dự đoán khả năng trang web xếp hạng trong kết quả kiếm tìm.

Doorway Page

Các trang web được tạo để xếp hạng trong các công cụ kiếm tìm cho các từ khóa cụ thể chỉ nhằm mục tiêu chuyển hướng người dùng nhấp vào trang đó đến một trang web khác.

DuckDuckGo

Một công cụ kiếm tìm được thành lập vào ngày 28 tháng 9 năm 2008. Nó thường được ngợi ca vì tập trung nhiều vào quyền riêng tư của người dùng và thiếu bong bóng bộ lọc (cá nhân hóa kiếm tìm). DuckDuckGo dựa vào hơn 400 nguồn để phục vụ kết quả kiếm tìm của Fb-egy, bao gồm các công cụ kiếm tìm dọc, trình thu thập thông tin riêng, DuckDuckBot, Bing và Yandex. Trong năm 2016, 4 tỷ lượt kiếm tìm đã được thực hành trên DuckDuckGo.

Duplicate Content (Nội dung trùng lặp)

Khi một lượng đáng kể nội dung chứa trên một trang web khớp hoặc cực kỳ giống với nội dung tồn tại ở nơi khác trên cùng một trang web hoặc một trang web hoàn toàn khác.

Dwell Time (hời gian dừng tại)

Lượng thời kì trôi qua giữa khi người dùng nhấp vào kết quả kiếm tìm và sau đó quay lại SERP từ một trang web. thời kì dừng ngắn (ví dụ: dưới 5 giây) có thể là một chỉ số về nội dung chất lượng thấp cho các công cụ kiếm tìm.


E

E-commerce (thương nghiệp điện tử)

Việc mua và bán SP, tất cả được tiến hành trực tuyến.

đề xuất đọc:

Editorial Webiste con FB (kết liên biên tập)

Một kết liên được cung cấp bởi một trang web này đến một trang web khác mà không có người nhận yêu cầu hoặc trả tiền cho nó.

Còn được gọi là: Natural Webiste con FB (kết liên tự nhiên).

Engagement Metrics

cách thức để đo lường cách người dùng tương tác với các trang web và nội dung. Ví dụ về số liệu tham gia bao gồm:

  • Tỷ lệ nhấp
  • Tỷ lệ chuyển đổi
  • Tỷ lệ thoát
  • thời kì trên trang / trang web
  • Khách truy cập mới so với khách cũ
  • Tần suất và lần truy cập gần đây
  • thời kì dừng tại

Entities (Các thực thể

Con người, địa điểm, tổ chức, trang web, sự kiện, nhóm, sự kiện và những thứ khác.

External Webiste con FB (kết liên bên ngoài)

kết liên ngoài


F

Đối với các truy vấn nhất định, thường là các câu hỏi (ví dụ: ai/ cái gì/ ở đâu/ khi nào/ vì sao/ như thế nào), Google thỉnh thoảng hiển thị một khối đặc biệt phía trên kết quả kiếm tìm không phải trả tiền. Hộp này chứa một bản tóm lược (dưới dạng đoạn văn, danh sách, bảng hoặc video), cũng như ngày xuất bản, tiêu đề trang, kết liên đến trang web mà câu giải đáp bắt nguồn và URL.

Còn được gọi là: Position ZeroVị trí số không.

Đọc thêm:

Findability (Khả năng kiếm tìm)

Làm thế nào dễ dàng nội dung trên một trang web có thể được phát hiện, cả bên trong (bởi người dùng) và bên ngoài (bởi các công cụ kiếm tìm).

Các kết liên xuất hiện trong phần dưới cùng (hoặc chân trang) của trang web.

Xem: Website Navigation (Điều hướng trang web)


G

Google

Công cụ kiếm tìm được thành lập bởi Larry Page và Sergey Brin vào tháng 9/1998. Google đánh dấu sự ra đi triệt để khỏi các thư mục web do con người chỉnh sửa, dựa vào công nghệ thu thập dữ liệu web và thuật toán phức tạp để phân tách các mẫu siêu kết liên để xếp hạng các trang web. Google là công cụ kiếm tìm được sử dụng nhiều nhất ở hồ hết các quốc gia trên thế giới.

Google Analytics

Một chương trình phân tách trang web miễn phí có thể được sử dụng để theo dõi hành vi của đối tượng, nguồn thu thập lưu lượng truy cập, hiệu suất nội dung và nhiều hơn nữa.

Truy cập: Google Analytics

Bom Google

Một thực tế nhằm làm cho một trang web xếp hạng số một cho cụm từ kiếm tìm đáng ngạc nhiên hoặc gây tranh cãi. Điều này đã được thực hành bằng cách có một số lượng lớn các trang web kết liên đến một trang web nhất định với văn bản neo cụ thể để giúp nó xếp hạng cho cụm từ đó.

Ví dụ, vào năm 2003, Nhà sinh vật học Nhà Trắng của Tổng thống George W. Bush đã xếp hạng số một trong cuộc kiếm tìm thất bại thảm hại.

Googlebot

Hệ thống thu thập dữ liệu web Google sử dụng để tìm và thêm các trang web và trang web mới vào chỉ mục của nó.

Google Dance

Một thuật ngữ được sử dụng khởi đầu từ năm 2002 trong khoảng thời kì không ổn định trong đó Google cập nhật chỉ mục kiếm tìm của Fb-egy, khoảng mỗi tháng.

Google Hummingbird

Một thuật toán kiếm tìm của Google đã được công bố chính thức vào tháng 9 năm 2013 sau khi nó được sử dụng trong một tháng. mục tiêu của Hummingbird là để hiểu rõ hơn về bối cảnh đầy đủ của các truy vấn (tức là kiếm tìm ngữ nghĩa), thay vì các từ khóa nhất định, để cung cấp kết quả tốt hơn.

Google Panda Algorithm (Thuật toán Panda của Google

Một bản cập nhật thuật toán lớn của Google ban sơ được tung ra vào tháng 2 năm 2011, nó được theo sau bởi nhiều bản cập nhật tiếp theo. Mục tiêu của Google Panda là giảm khả năng hiển thị của nội dung có giá trị thấp, thường được sinh sản bởi các nông trại nội dung. Năm 2016, Panda đã trở nên một phần của thuật toán xếp hạng cốt lõi của Google.

Google Penguin Algorithm (Thuật toán Google Penguin)

Một thuật toán chính của Google ra mắt vào tháng 4 năm 2012, nó được theo sau bởi một loạt các bản cập nhật và làm mới. Mục tiêu của Penguin là giảm khả năng hiển thị của các trang web được tối ưu hóa quá mức hoặc các trang web lạm dụng quá mức các chiến thuật spam nhất định (ví dụ: xây dựng kết liên chất lượng thấp, nhồi từ khóa). Năm 2016, Penguin khởi đầu chạy trong thời kì thực như là một phần của thuật toán cốt lõi của Google.

Google Pigeon Cập nhật (Cập nhật Google Pigeon)

Tên (được đặt bởi ngành công nghiệp SEO, không phải Google) của một bản cập nhật kiếm tìm địa phương quan yếu của Google ra mắt ngày 24 tháng 7 năm 2014. Mục tiêu của Pigeon là cải thiện độ chính xác và chừng độ liên quan của các kiếm tìm địa phương bằng cách tận dụng các tín hiệu xếp hạng truyền thống của Google và cải thiện khoảng cách và định vị thông số xếp hạng.

Đọc thêm:

Google RankBrain (Xếp hạng Google

Một thay đổi thuật toán lớn của Google chính thức được giới thiệu vào tháng 10 năm 2015, dù rằng nó đã được thử nghiệm trong nhiều tháng trước đó. Với RankBrain, Google đã thêm máy học vào thuật toán của Fb-egy và được gọi là tín hiệu xếp hạng quan yếu thứ ba . Vào tháng 6 năm 2016, đã tiết lậu rằng RankBrain đã tham gia vào mọi truy vấn và có tác động đến thứ hạng .

đề xuất đọc:

Google Sandbox

Một lý thuyết và tranh luận (nhưng chưa bao giờ được xác nhận bởi Google) thời kì chờ đợi, điều đó ngăn các trang web mới thấy được lợi ích đầy đủ của các nỗ lực tối ưu hóa của họ. Thông thường, hiệu ứng này được chứng kiến ​​thường xuyên nhất với các trang web mới nhắm mục tiêu từ khóa cạnh tranh và chỉ có thể được khắc phục khi trang web đạt đủ thẩm quyền.

Google Search Console (Bảng điều khiển kiếm tìm của Google)

Search Search Console cung cấp một số tính năng hữu ích, bao gồm khả năng giám sát các trang web để tìm lỗi lập chỉ mục và tốc độ trang web. Các trang này cũng được sử dụng để giao tiếp thông tin hành động tay chân.

Một trang web nơi bạn có thể khám phá trực quan hóa dữ liệu về các xu hướng, câu chuyện và chủ đề kiếm tìm mới nhất.

Truy cập: Google Trends

đề xuất đọc:

Google Webmaster Guidelines (Nguyên tắc quản trị trang web của Google)

chỉ dẫn của Google về các hoạt động tối ưu hóa trang web tốt, cũng như các hoạt động phạm pháp của Google có thể dẫn đến hành động tay chân. Đơn giản:

  • Tạo các trang web và trang web độc đáo, có giá trị và hấp dẫn cho người dùng, không phải công cụ kiếm tìm.
  • Tránh các thủ thuật và kỹ thuật gạt gẫm người dùng và chỉ nhằm mục tiêu cải thiện thứ hạng kiếm tìm.

Gray Hat (Mũ xám)

Một khu vực được cho là màu xám xám giữa các kỹ thuật tuân thủ Nguyên tắc quản trị trang web của Google, nhưng sau đó thêm một nguyên tố làm cong các quy tắc một tẹo.

Guest Blogging

Một chiến thuật xây dựng kết liên phổ quát liên quan đến việc phát triển nội dung cho các trang web khác để đổi lấy một kết liên ngược trỏ đến các trang của riêng bạn.

Còn được gọi là: Đăng bài của khách.


H

Heading (Tiêu đề)

Thẻ tiêu đề (H1 – H6) phân tách nội dung thành các phần, dựa trên chừng độ quan yếu, với H1 là quan yếu nhất và H6 là ít quan yếu nhất. Thẻ tiêu đề nên được sử dụng một cách tự nhiên và nên kết hợp các từ khóa mục tiêu của bạn khi có liên quan, vì làm như vậy có thể mang lại lợi ích SEO nhỏ.

Headline

Một thẻ H1.

Head Term

Một từ khóa phổ quát với lượng kiếm tìm cao thường khó xếp hạng.

Còn được gọi là: Từ khóa đầu, Đuôi ngắn

Hidden Text

Bất kỳ văn bản nào mà người dùng chẳng thể nhìn thấy nhằm mục tiêu thao túng thứ hạng kiếm tìm bằng cách chuyển vận các trang web có từ khóa giàu nội dung và sao chép. Kỹ thuật này chống lại Nguyên tắc quản trị trang web của Google và có thể dẫn đến hành động tay chân. Ví dụ: thêm văn bản đó là:

  • Quá nhỏ để đọc.
  • Cùng màu với nền.
  • Sử dụng CSS để đẩy văn bản ra khỏi màn hình.

Hilltop Algorithm (Thuật toán Hilltop)

Bị tương tác bởi Thuật toán HITS và được thêm vào thuật toán của Google vào năm 2003, Hilltop đã gán trạng thái Chuyên gia về mối quan hệ với một số trang web hoặc trang web được xuất bản về một chủ đề cụ thể cũng kết liên đến các trang không liên quan về chủ đề đó.

đề xuất đọc:

  • Hilltop: Công cụ kiếm tìm dựa trên Tài liệu chuyên gia (Krishna Bharat & George Mihaila)

HITS Algorithm (Thuật toán HITS)

kiếm tìm chủ đề gây ra siêu kết liên là một thuật toán phân tách kết liên để đánh giá một giá trị không chỉ dựa trên nội dung và các kết liên trong nước (chính quyền), mà còn cả các kết liên ngoài (trung tâm) của nó.

Homepage

Trang web mặc định hoặc giới thiệu của trang web.

.htaccess

Một tệp cấu hình máy chủ có thể được sử dụng để viết lại và chuyển hướng URL.

HTML

Viết tắt của tiếng nói đánh dấu siêu văn bản. Thẻ HTML là các nguyên tố mã cụ thể có thể được sử dụng để cải thiện hiệu quả của SEO cho các trang web và trang web.

HTTP

Giao thức truyền siêu văn bản là cách dữ liệu được truyền từ máy chủ đến trình duyệt web.

HTTPS

Giao thức truyền siêu văn bản Secure Secure sử dụng Lớp cổng bảo mật (SSL) để mã hóa dữ liệu được truyền giữa một trang web và trình duyệt web. HTTPS là một nguyên tố xếp hạng nhỏ của Google.

Hub Page

Một tài nguyên trung tâm có thẩm quyền (ví dụ: trang hoặc bài viết), dành riêng cho một chủ đề cụ thể (từ khóa), liên tục được cập nhật và kết liên đến, và cũng kết liên ra các trang web có liên quan cốt yếu.


I

Inbound Webiste con FB (kết liên bên trong)

Một kết liên đến một trang web có cội nguồn từ một trang web bên ngoài. Ví dụ: nếu Facebook-egy kết liên với Google, thì đó sẽ được tính là một kết liên bên trong về phía Google; nếu Google kết liên với Facebook-egy, đó sẽ là kết liên bên trong của auto thả tim.

Index (Mục lục)

Các công cụ kiếm tìm cơ sở dữ liệu sử dụng để lưu trữ và truy xuất thông tin được thu thập trong quá trình thu thập thông tin.

Indexability

Làm thế nào dễ dàng một bot công cụ kiếm tìm có thể hiểu và thêm một trang web vào chỉ mục của nó.

Indexed Page

Một trang web được phát hiện bởi trình thu thập thông tin, đã được thêm vào chỉ mục của công cụ kiếm tìm và đủ điều kiện xuất hiện trong kết quả kiếm tìm cho các truy vấn có liên quan.

Information Architecture

Làm thế nào một trang web được tổ chức và nơi các nguyên tố nội dung và điều hướng được đặt trên các trang web.

Information Retrieval

Quá trình kiếm tìm thông tin (ví dụ: văn bản, hình ảnh, video) từ cơ sở dữ liệu lớn và sau đó trình bày thông tin ăn nhập nhất cho người dùng cuối.

Internal Webiste con FB

kết liên nội bộ

Xem thêm: chỉ dẫn viết bài chuẩn SEO chuyên nghiệp từ A-Z (Phần 1)

IP Address

Một địa chỉ giao thức Internet. Địa chỉ IP có thể là:

  • Shared: Nhiều trang web chia sẻ một địa chỉ trong một máy chủ hoặc một nhóm máy chủ (còn gọi là lưu trữ ảo).
  • Dedicated: Một trang web có địa chỉ riêng.

Không phải sẽ giúp bạn xếp hạng tốt hơn; tuy nhiên, một địa chỉ IP chuyên dụng có thể tăng tốc độ trang web.


J

JavaScript (JS)

Một tiếng nói lập trình cho phép tự động chèn nội dung, kết liên, dữ liệu meta hoặc các nguyên tố khác trên các trang web. JavaScript có khả năng gây khó khăn cho các bot công cụ kiếm tìm thu thập dữ liệu và lập chỉ mục các trang web và tăng thời kì chuyển vận trang web cho người dùng.


K

Keyword (Từ khóa)

Từ hoặc cụm từ mà một chuyên gia hoặc nhà tiếp thị SEO nhắm đến cho mục tiêu ăn nhập và xếp hạng cho những gì người dùng đang kiếm tìm. Các từ được sử dụng trên các trang web có thể giúp các công cụ kiếm tìm xác định trang nào có liên quan nhất để hiển thị trong kết quả không phải trả tiền khi người kiếm tìm nhập truy vấn. Từ khóa thường đại diện cho chủ đề, ý tưởng hoặc câu hỏi.

Còn được gọi là: Keyphrase (Cụm từ khóa).

Keyword Cannibalization

Một loại tự cạnh tranh xảy ra khi nhiều trang từ một trang web xếp hạng cho cùng một truy vấn trên SERP. Điều này có thể dẫn đến TLB thấp hơn, quyền hạn bị giảm và tỷ lệ chuyển đổi thấp hơn so với việc có một trang web thống nhất được xếp hạng tốt.

Keyword Density (Mật độ từ khóa)

Tần suất một từ hoặc cụm từ xuất hiện trong nội dung của trang web. Tốt nhất, định nghĩa chưa được chứng minh này đã lỗi thời, nếu thực sự quan yếu đối với các công cụ kiếm tìm. Không có tỷ lệ lý tưởng sẽ giúp một trang web xếp hạng tốt hơn.

Keyword Research (Nghiên cứu từ khóa)

Quá trình khám phá bất kỳ chủ đề, chủ đề và thuật ngữ liên quan nào mà người kiếm tìm nhập vào các công cụ kiếm tìm, cũng như khối lượng và chừng độ cạnh tranh của các điều khoản đó. Thực hành này được thực hành bởi nhiều công cụ miễn phí và trả phí.

Keyword Stuffing (Nhồi nhét từ khóa)

Thêm các từ khóa không liên quan hoặc lặp lại các từ khóa vượt quá những gì là tự nhiên, vào một trang web với hy vọng tăng thứ hạng kiếm tìm. Chiến thuật spam này chống lại Nguyên tắc quản trị trang web của Google và có thể dẫn đến hành động tay chân.

Knowledge Graph (lược đồ tri thức)

Cơ sở dữ liệu thực thể mà Google sử dụng để hiển thị thông tin và thông tin về con người, địa điểm và mọi thứ (còn gọi là thực thể) – và các kết nối của họ – trong Bảng điều khiển hoặc băng chuyền ở đầu kết quả kiếm tìm trên các truy vấn có liên quan.

Knowledge Panel (Bảng tri thức)

Một hộp xuất hiện ở đầu hoặc trên thanh ray bên phải (chỉ dành cho máy tính để bàn), của Trang 1 trong kết quả kiếm tìm của Google cho các truy vấn có liên quan. Bảng điều khiển này chứa thông tin và thông tin về con người, địa điểm và mọi thứ, cũng như các kết liên đến các trang web liên quan hoặc kiếm tìm của Google.

KPI

Viết tắt của chỉ số hiệu suất chính. Một cách thức đo lường mà các doanh nghiệp sử dụng để đánh giá liệu các mục tiêu, mục tiêu và mục tiêu kinh doanh và tiếp thị có đạt được hay không.


L

Landing Page (Trang đích)

  • Bất kỳ trang web mà khách truy cập có thể điều hướng đến.
  • Một trang web độc lập được thiết kế để nắm bắt khách hàng tiềm năng hoặc tạo chuyển đổi.

Latent Semantic Indexing (Lập chỉ mục ngữ nghĩa tiềm ẩn) – LSI

Một cách thức truy xuất thông tin được thiết kế để giúp các công cụ kiếm tìm xác định văn cảnh chính xác của một từ. LSI không đóng một vai trò hữu ích trong SEO hiện tại.

Xem thêm: 4 chiến lược cụ thể để tìm từ khóa LSI sẽ xúc tiến SEO của bạn

Lead

Một người có thể hoặc chẳng thể quan hoài đến (các) SP và / hoặc dịch vụ của bạn. Một khách hàng tiềm năng sẵn sàng chia sẻ địa chỉ email của họ (và thường là thông tin cá nhân hoặc thông tin liên hệ khác) để đổi lấy thứ gì đó mà họ cho là có giá trị từ trang web.

Webiste con FB (kết liên)

Một kết nối giữa hai trang web được xây dựng bằng mã HTML. Một kết liên cho phép người dùng điều hướng đến các trang web, mạng xã hội và ứng dụng. kết liên đóng một vai trò quan yếu trong cách các công cụ kiếm tìm đánh giá và xếp hạng các trang web.

Còn được gọi là: Backlink.

Webiste con FB Bait

Nội dung khiêu khích có chủ đích nhằm thu hút sự Notes của mọi người và thu hút các kết liên từ các trang web khác.

Webiste con FB Building

Một quy trình được thiết kế để có được các trang web đáng tin cậy và có liên quan khác kết liên đến trang web của bạn để giúp cải thiện thứ hạng và khả năng hiển thị kiếm tìm không phải trả tiền tài bạn. Xây dựng kết liên có thể được thực hành bởi:

  • Tiến hành tiếp cận với các phương tiện truyền thông, blogger, người có tương tác và quản trị trang web.
  • Thu hút các kết liên biên tập một cách tự nhiên, bằng cách xuất bản nhiều loại nội dung chất lượng cao hoặc giật gân.
  • Trả tiền cho họ. Ví dụ: bạn có thể nhận được các kết liên thông qua nội dung được tài trợ, đánh giá phải trả tiền hoặc trả tiền cho một loại kết liên cụ thể để xuất hiện trên một trang web khác.
  • mạo hợp tác.
  • tay chân. chả hạn, bạn kết liên với nhau các tính chất khác nhau mà bạn quản lý hoặc sở hữu hoặc thêm trang web của bạn vào các thư mục trực tuyến hoặc các trang web đánh giá.

Webiste con FB Equity

Giá trị của các kết liên trong nước, về chừng độ ăn nhập, thẩm quyền và tin cậy.

Webiste con FB Farm

Khi một nhóm các trang web kết liên với nhau, thường sử dụng các chương trình tự động, với hy vọng tăng thứ hạng kiếm tìm một cách giả tạo. Một chiến thuật spam.

Còn được gọi là: Webiste con FB Network, Blog Network, Private Blog Network

Webiste con FB Juice

Một thuật ngữ bạn không bao giờ nên sử dụng ở nơi công cộng hoặc trực tuyến.

Ý của bạn là: Có thẩm quyền hay PageRank

Webiste con FB Profile

Mỗi loại kết liên trỏ đến một trang web cụ thể. Chất lượng của giấy tờ kết liên của một trang web có thể rất khác nhau, tùy thuộc vào cách chúng được mua và văn bản neo được sử dụng.

Webiste con FB Velocity (véc tơ vận tốc tức thời kết liên)

Làm thế nào nhanh chóng (hoặc chậm) một trang web tích lũy kết liên. Sự gia tăng đột ngột về tốc độ kết liên có thể có khả năng là dấu hiệu của spam, hoặc có thể là do tiếp thị lan truyền hoặc làm điều gì đó đáng tin cậy (cố ý hoặc vô ý).

Log File (Đăng nhập tập tin)

Một tệp ghi lại thông tin của người dùng, chả hạn như địa chỉ IP, loại trình duyệt, Nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP), dấu ngày / giờ, trang giới thiệu / thoát và số lần nhấp.

Log File Analysis (phân tách tệp nhật ký)

Quá trình khám phá dữ liệu chứa trong tệp nhật ký để xác định xu hướng, quản trị trang web, theo dõi chuyển động của người dùng trên trang web, thu thập thông tin nhân khẩu học và hiểu cách các bot kiếm tìm đang thu thập dữ liệu trang web.

Long-Tail Keyword (Từ khóa đuôi dài)

  • Điều khoản nhiều từ cụ thể cao thường thể hiện ý định mua cao hơn.
  • Các từ khóa ít phổ quát hơn có lượng kiếm tìm thấp thường dễ xếp hạng hơn.

M

Machine Learning

Một tụ hợp con của Trí tuệ nhân tạo trong đó một hệ thống sử dụng dữ liệu để tìm hiểu và điều chỉnh một quy trình phức tạp mà không cần sự can thiệp của con người.

Manual Action (chỉ dẫn hành động)

Thuật ngữ của Google cho một hình phạt. Google sẽ thực hành hành động tay chân trên một trang web sau khi người đánh giá con người (tức là viên chức của Google) phê duyệt tay chân một trang web để xác nhận xem trang đó có không tuân thủ các nguyên tắc của Webmaster của Google hay không. Các trang web bị phạt có thể bị hạ cấp hoặc xóa hoàn toàn khỏi kết quả kiếm tìm. Các hành động tay chân có thể được đánh giá cho toàn bộ trang web hoặc chỉ một số trang web nhất định.

Meta Description (Mô tả Meta)

Một thẻ có thể được thêm vào phần đầu của một tài liệu HTML. Nó hoạt động như một mô tả về nội dung của trang web. Nội dung này không được sử dụng trong các thuật toán xếp hạng, nhưng thường được hiển thị dưới dạng đoạn trích xuất hiện trong kết quả kiếm tìm. Mô tả chính xác và hấp dẫn có thể tăng tỷ lệ nhấp hữu cơ.

Meta Keywords

Một thẻ có thể được thêm vào phần đầu của một tài liệu HTML. Thêm một loạt các từ khóa ở đây sẽ không giúp bạn xếp hạng – các thuật toán của công cụ kiếm tìm đã bỏ qua thẻ này cho mục tiêu xếp hạng trong nhiều năm do lạm dụng (dưới dạng nhồi từ khóa).

Meta Tags (Thẻ meta)

Thông tin xuất hiện trong mã nguồn HTML của trang web để mô tả nội dung của nó cho các công cụ kiếm tìm. Thẻ tiêu đề và mô tả meta là loại thẻ meta được sử dụng phổ quát nhất trong SEO.

Metric (Số liệu)

Một cách để đo lường hoạt động và hiệu suất để đánh giá sự thành công (hoặc thiếu) của một sáng kiến ​​SEO.


N

Natural Webiste con FB (kết liên tự nhiên)

Xem: Editorial Webiste con FB

Negative SEO

Một thực tiễn hiếm gặp nhưng độc hại trong đó các kỹ thuật webspam được sử dụng để gây hại cho thứ hạng kiếm tìm của một trang web khác, thường là đối thủ cạnh tranh.

đề xuất đọc:

Niche (Thích hợp)

Một thị trường cụ thể hoặc khu vực quan hoài bao gồm một nhóm nhỏ những người có say mê cao.

Noarchive Tag (Thẻ không lưu trữ)

Thẻ meta thông tin cho các công cụ kiếm tìm không lưu trữ bản sao được lưu trong bộ nhớ cache của trang của bạn.

Nofollow Attribute (tính chất Nofollow)

Thẻ meta thông tin cho các công cụ kiếm tìm không theo một kết liên ngoài cụ thể. Điều này được thực hành trong các trường hợp khi một trang web không muốn chuyển quyền cho trang web khác hoặc vì đó là một kết liên phải trả tiền. tính chất nofollow trông như thế này:

<a href=”http://www.example.com/” rel=”nofollow”>Anchor text goes here</a>

Noindex Tag (thẻ Noindex)

Thẻ meta thông tin cho các công cụ kiếm tìm không lập chỉ mục một trang web cụ thể trong chỉ mục của nó.

Nosnippet Tag (Thẻ Nosnippet)

Thẻ meta thông tin cho các công cụ kiếm tìm không hiển thị mô tả với danh sách của bạn.

“(not provided)”

Sau khi các công cụ kiếm tìm chuyển sang kiếm tìm an toàn vào năm 2011, dữ liệu từ khóa đã bị xóa khỏi Google Analytics, được thay thế bằng tên (không được cung cấp), do đó chẳng thể biết truy vấn nào chịu trách nhiệm cho khách truy cập tìm thấy trang web.


O

Off-Page SEO (SEO ngoài trang)

Tạo ra nhu cầu và các hoạt động nhận thức thương hiệu diễn ra bên ngoài một trang web. Ngoài việc xây dựng kết liên, các chiến thuật quảng bá có thể bao gồm tiếp thị truyền thông xã hội, tiếp thị nội dung, tiếp thị qua email, tiếp thị người tương tác và thậm chí các kênh tiếp thị ngoại tuyến (ví dụ: TV, radio, bảng ADS (QC- lăng xê)).

On-Page SEO (SEO trong trang)

Những hoạt động này đều diễn ra trong một trang web. Ngoài việc xuất bản nội dung có liên quan, chất lượng cao, SEO trên trang bao gồm tối ưu hóa mã HTML (ví dụ: thẻ tiêu đề, thẻ meta), kiến ​​trúc thông tin, điều hướng trang web và cấu trúc URL.

Organic Search (kiếm tìm tự nhiên)

Danh sách tự nhiên hoặc chưa tính sổ xuất hiện trên SERP. Các kết quả kiếm tìm không phải trả tiền, được phân tách và xếp hạng bằng các thuật toán, được thiết kế để cung cấp cho người dùng kết quả ăn nhập nhất dựa trên truy vấn của họ.

Orphan Page (Trang mồ côi)

Bất kỳ trang web nào không được kết liên bởi bất kỳ trang nào khác trên trang web đó.

Outbound Webiste con FB (kết liên ngoài)

Một kết liên hướng khách truy cập đến một trang trên một trang web khác với trang mà họ hiện đang truy cập.


P

Theo Google: Trang PageRank là thước đo tầm quan yếu của một trang dựa trên các kết liên đến từ các trang khác. Nói một cách đơn giản, mỗi kết liên đến một trang trên trang web của bạn từ một trang web khác sẽ thêm vào PageRank của trang web của bạn. Không phải tất cả các kết liên đều như nhau. Thuật toán được đặt theo tên của người đồng sáng lập Google, Larry Page.

Page Speed (Tốc độ trang)

Lượng thời kì cấp thiết để một trang web chuyển vận hoàn toàn. Tốc độ trang là nguyên tố xếp hạng.

Pageview (Số lượt xem)

Một trang web được chuyển vận trong một trình duyệt.

ADS (QC- lăng xê) trả tiền cho mỗi lần nhấp xuất hiện ở trên (và thường ở dưới) kết quả không phải trả tiền trên các công cụ kiếm tìm.

PBN

Viết tắt của Mạng Blog cá nhân.

Xem:

PDF

Viết tắt của tệp Định dạng Tài liệu Di động. PDF có thể chứa văn bản, hình ảnh, kết liên, video và các nguyên tố khác.

đề xuất đọc:

Penalty

Xem: Manual Action

Persona (Trình chiếu)

Một đại diện hư cấu của một khách truy cập trang web hoặc khách hàng lý tưởng – nhân khẩu học, hành vi, nhu cầu, động lực và mục tiêu của họ – tất cả dựa trên dữ liệu thực tế.

Còn được gọi là: Buyer Persona (Người mua Persona), Marketing Persona (Tiếp thị Persona)

Personalization (Cá nhân hóa)

Khi các công cụ kiếm tìm sử dụng lịch sử kiếm tìm, lịch sử duyệt web, vị trí và các mối quan hệ để tạo một tụ hợp kết quả kiếm tìm ăn nhập với một người dùng cụ thể.

PHP

Hypertext Pre xử lý là một tiếng nói kịch bản được sử dụng để tạo nội dung động trên các trang web.

Piracy (Vi phạm bản quyền

Các công cụ kiếm tìm nhằm mục tiêu giảm thứ hạng kiếm tìm hữu cơ của nội dung vi phạm bản quyền. Google đã giới thiệu bộ lọc vào năm 2012 giúp giảm khả năng hiển thị của các trang web được báo cáo cho nhiều yêu cầu gỡ xuống liên quan đến DMCA.

Pogo-sticking

Khi, sau khi nhập truy vấn, người kiếm tìm sẽ nảy tương hỗ giữa SERP và các trang được liệt kê trong các kết quả kiếm tìm đó.

Xem thêm: Dwell time

Position

Xem: Xếp hạng

PPC (Pay Per Click)

Một loại ADS (QC- lăng xê) trong đó các nhà ADS (QC- lăng xê) được tính một số tiền nhất định (thường được xác định bởi giá thầu, chừng độ liên quan, lịch sử account và cạnh tranh) mỗi khi người dùng nhấp vào ADS (QC- lăng xê). Kết hợp PPC và SEO có thể dẫn đến nhiều bất động sản, nhấp chuột và chuyển đổi SERP hơn. ngoại giả, dữ liệu PPC có thể thông tin chiến lược SEO của bạn và điều ngược lại cũng đúng.


Q

QDF

Viết tắt của truy vấn xứng đáng với sự mới mẻ, trong đó công cụ kiếm tìm có thể quyết định hiển thị các trang web mới hơn trong kết quả kiếm tìm (thay vì các trang cũ hơn) nếu một thuật ngữ kiếm tìm cụ thể đang có xu hướng, có nhẽ vì một sự kiện tin tức đã dẫn đến sự gia tăng các kiếm tìm về chủ đề đó.

Quality Content

Nội dung giúp bạn đạt được thành công các mục tiêu kinh doanh hoặc tiếp thị (ví dụ: xúc tiến lưu lượng truy cập hữu cơ hoặc chia sẻ xã hội, kiếm thứ hạng kiếm tìm hàng đầu, tạo khách hàng tiềm năng / doanh số).

Quality Webiste con FB (kết liên chất lượng)

Một kết liên trong nước bắt nguồn từ một trang web có thẩm quyền, có liên quan hoặc đáng tin cậy.

Query (Truy vấn)

Từ, từ hoặc cụm từ mà người dùng nhập vào công cụ kiếm tìm.

Còn được gọi là: kiếm tìm.


R

Rank

Trường hợp một trang web xuất hiện trong các kết quả kiếm tìm không phải trả tiền cho một truy vấn cụ thể.

Ranking Factor (nguyên tố xếp hạng)

Một thành phần riêng lẻ đóng góp vào một loạt các thuật toán phức tạp để xác định nơi các trang web sẽ xuất hiện cùng với kết quả kiếm tìm không phải trả tiền cho một truy vấn cụ thể. Trong nhiều năm, Google đã nói rằng các thuật toán của nó dựa trên hơn 200 tín hiệu duy nhất để giúp người dùng tìm thấy trang web hoặc câu giải đáp ăn nhập nhất.

Còn được gọi là: Ranking Signal. (Tín hiệu xếp hạng)

Reciprocal Links (kết liên đối ứng)

Khi hai trang web đồng ý trao đổi kết liên với nhau.

Redirect (Chuyển hướng)

Một kỹ thuật gửi người dùng (hoặc công cụ kiếm tìm) đã yêu cầu một trang web đến một trang web khác (nhưng có liên quan như nhau). Có hai loại chuyển hướng:

  • 301: Vĩnh viễn
  • 302: Tạm thời

Referrer

Dữ liệu URL xác định nguồn của yêu cầu trang web của người dùng.

Reinclusion

Quá trình yêu cầu công cụ kiếm tìm trả lại một trang web hoặc (các) trang web về chỉ mục kiếm tìm của nó sau khi hủy lập chỉ mục.

Relevance (Sự liên quan)

Một cách các công cụ kiếm tìm đo lường cách kết nối chặt chẽ nội dung của trang web được căn chỉnh để ăn nhập với bối cảnh của truy vấn kiếm tìm.

Reputation Management

Việc thực hành xây dựng nhận thức trực tuyến hăng hái về thương hiệu hoặc người – bao gồm cả trong kết quả kiếm tìm và trên phương tiện truyền thông xã hội – bằng cách giảm thiểu khả năng hiển thị của đề cập tiêu cực.

Còn được gọi là: Online Reputation Management, Public Relations

Responsive Website (Trang web đáp ứng)

Một trang web được thiết kế để tự động thích ứng với kích tấc màn hình của người dùng, cho dù nó được xem trên máy tính để bàn hay thiết bị di động.

Rich Snippet (Đoạn trích phong phú)

Dữ liệu có cấu trúc có thể được thêm vào HTML của trang web để cung cấp thông tin theo văn cảnh cho các công cụ kiếm tìm trong khi thu thập thông tin. Thông tin này sau đó có thể được hiển thị trong SERPs, dẫn đến một danh sách nâng cao, được gọi là đoạn trích phong phú.

robot.txt

Giao thức loại trừ robot (hoặc tiêu chuẩn) là một tệp văn bản, có thể truy cập ở phần gốc của trang web, cho biết các trình thu thập dữ liệu của công cụ kiếm tìm nên bỏ qua các khu vực nào của trang web.

Return on Investment (ROI)

Một cách để đo lường hiệu suất của các hoạt động SEO. Điều này được tính bằng cách chia số tiền bạn kiếm được thông qua kiếm tìm không phải trả tiền cho phí tổn của tổng đầu tư, sau đó nhân với 100.


S

Schema (Lược đồ)

Một dạng microdata, sau khi được thêm vào trang web, sẽ tạo ra một mô tả nâng cao (thường được gọi là đoạn trích phong phú), xuất hiện trong kết quả kiếm tìm.

Scrape

Một kỹ thuật được sử dụng để sao chép nội dung hoặc thông tin trang web bằng chương trình máy tính hoặc tập lệnh. Các công cụ kiếm tìm, như Google, cạo dữ liệu để xây dựng một chỉ mục có thể kiếm tìm của các trang web.

Còn được gọi là:  Web scraping.

Search Engine

Một chương trình máy tính cho phép người dùng nhập truy vấn để truy xuất thông tin (ví dụ: tệp, trang web, trang web) từ chỉ mục của chương trình đó (ví dụ: công cụ kiếm tìm web, như Google, lập chỉ mục trang web, trang web và tệp được tìm thấy trên World Wide Web). Một chỉ mục kiếm tìm được xây dựng và cập nhật bằng trình thu thập thông tin, với các mục được phân tách và xếp hạng bởi một loạt các thuật toán.

Xem thêm: Yahoo, Bing, DuckDuckGo, Google, Yahoo, Yandex

Search Engine Marketing (Tiếp thị công cụ kiếm tìm) – SEM

Một thuật ngữ ô để tăng khả năng hiển thị của trang web trong các trang kết quả của công cụ kiếm tìm, bao gồm cả hoạt động có trả tiền và hoạt động không phải trả tiền.

Search Engine Optimization (Tối ưu hóa công cụ kiếm tìm) – SEO

Quá trình tối ưu hóa một trang web – cũng như tất cả nội dung trên trang web đó – vì vậy nó sẽ xuất hiện ở các vị trí nổi trội trong kết quả không phải trả tiền tài các công cụ kiếm tìm. SEO đòi hỏi sự hiểu biết về cách các công cụ kiếm tìm hoạt động, những gì mọi người kiếm tìm (ví dụ: từ khóa và cụm từ khóa) và vì sao mọi người kiếm tìm (ý định). SEO thành công làm cho một trang web hấp dẫn người dùng và công cụ kiếm tìm. Nó là sự kết hợp giữa kỹ thuật (SEO trên trang) và tiếp thị (SEO ngoài trang).

Xem: SEO On-Page, SEO Off-Page

Search Engine Results Page (Trang kết quả công cụ kiếm tìm) – SERP

Các công cụ kiếm tìm trang hiển thị cho người dùng sau khi tiến hành kiếm tìm. Thông thường, các công cụ kiếm tìm hiển thị khoảng 10 kết quả kiếm tìm không phải trả tiền, được sắp xếp theo chừng độ liên quan. Tùy thuộc vào truy vấn, các tính năng kiếm tìm khác có thể được hiển thị, bao gồm:

  • ADS (QC- lăng xê) AdWords (trên và dưới kết quả kiếm tìm không phải trả tiền)
  • Đoạn trích nổi trội (còn gọi là Vị trí số 0)
  • Hình ảnh
  • Bảng kiến ​​thức
  • Gói địa phương (có bản đồ)
  • Tin tức
  • Câu hỏi liên quan
  • kiếm tìm liên quan
  • Kết quả mua sắm
  • kết liên trang web
  • Tweets
  • Video

Còn được gọi là: SERPs, khi đề cập đến nhiều trang kết quả của công cụ kiếm tìm.

Search History (Lịch sử kiếm tìm)

Các công cụ kiếm tìm theo dõi mọi hành vi kiếm tìm của người dùng (văn bản và giọng nói), mọi trang web được truy cập và mọi ADS (QC- lăng xê) được nhấp vào. Công cụ kiếm tìm có thể sử dụng dữ liệu này để cá nhân hóa kết quả cho người dùng đã đăng nhập.

Còn được gọi là: Lịch sử duyệt web.

Share of Voice

Có bao nhiêu lần hiển thị mà thương hiệu nhận được trong SERPs cho cụm từ kiếm tìm khi so sánh với tổng số lần hiển thị mà đối thủ của thương hiệu nhận được cho cùng một cụm từ kiếm tìm đó.

Sitelinks (kết liên trang web)

Tối đa sáu kết liên được chọn theo thuật toán xuất hiện bên dưới danh sách cho cùng một trang web của kết quả kiếm tìm không được xếp hạng hàng đầu. Các trang có thể bị chặn xuất hiện dưới dạng kết liên trang web trong Search Console hoặc Bing Webmaster Tools.

Còn được gọi là: Deep Links

Sitemap (lược đồ trang web)

Một danh sách các trang trên một trang web. Có hai loại lược đồ trang web:

  • HTML: Loại lược đồ trang web này, thường được tổ chức theo chủ đề, giúp người dùng trang web điều hướng một trang web.
  • XML: Loại lược đồ trang web này cung cấp cho các trình thu thập thông tin danh sách các trang web trên một trang web.

Sitewide Links

Một kết liên xuất hiện trên mỗi trang của một trang web, thường là trong một thanh bên hoặc chân trang của blog hoặc trang web sử dụng các mẫu.

Social Media (Truyền thông xã hội)

Nền tảng (trang web và ứng dụng) nơi người dùng có thể tương tác với nhau, cũng như tạo, chia sẻ và tiêu thụ nội dung.

Social Signal (Tín hiệu xã hội)

Bất kỳ nguyên tố nào chứng minh quyền uy và tương tác trên các trang web mạng xã hội phổ quát. Ví dụ: cơ quan xã hội của người dùng trên Twitter.

dù rằng nhiều nghiên cứu tương quan đã chỉ ra rằng các tín hiệu xã hội tương tác đến thứ hạng (ví dụ: số lượt Thích / chia sẻ một phần nội dung nhận được), Google đã công khai tuyên bố rằng tín hiệu xã hội không phải là nguyên tố xếp hạng trực tiếp. Các trang web phổ quát có nhiều sự tham gia của phương tiện truyền thông xã hội có xu hướng xếp hạng tốt vì các lý do khác.

RAC

Xem: Webspam

Spider

Xem: Bot

Split Testing (đánh giá phân tách)

Một thử nghiệm được kiểm soát được sử dụng để so sánh chí ít hai trang web để đo lường tác động của một biến khác nhau đối với chuyển đổi. Sau khi các trang được hiển thị trong một khoảng thời kì đủ dài để khách truy cập trang web thu thập đủ số lượng dữ liệu hiệu suất, một người thắng lợi có thể được tuyên bố.

Còn được gọi là: Thử nghiệm A / B.

SSL Certificate (Chứng chỉ SSL)

Chứng chỉ kỹ thuật số được sử dụng để xác thực danh tính trang web và để mã hóa thông tin được gửi đến máy chủ bằng công nghệ Lớp cổng bảo mật.

Status Codes

Mã phản hồi được gửi bởi máy chủ mỗi khi nhấp vào kết liên, trang web hoặc tệp được yêu cầu hoặc biểu mẫu được gửi. Mã trạng thái HTTP phổ quát quan yếu đối với SEO:

  • 200 (OK)
  • 404 không tìm thấy)
  • 410 (đã qua)
  • 500 (Lỗi dịch vụ nội bộ)
  • Lỗi 503: Dịch vụ không khả dụng)

Stop Word

Một từ thường xuyên được sử dụng. Ví dụ: a, at, for, is, of, on, the. Trước đây, các công cụ kiếm tìm đã bỏ qua những từ này để tiết kiệm thời kì / tài nguyên khi lập chỉ mục. Các công cụ kiếm tìm đã phát triển rất nhiều kể từ những ngày đầu và thỉnh thoảng các từ dừng lại có ý nghĩa, vì vậy đây không phải là điều đáng lo ngại cho mục tiêu SEO.

Subdomain (Tên miền phụ)

Một phần biệt lập tồn tại trong một miền chính.

T

Taxonomy

Tổ chức và phân loại một trang web để tối đa hóa khả năng kiếm tìm nội dung và giúp người dùng hoàn thành các nhiệm vụ tại chỗ mong muốn.

Time on Page

Một ước tính không chính xác về thời kì người dùng dành để xem một trang web cụ thể. Các trang có tỷ lệ thoát cao có thể làm lệch dữ liệu này.

Title Tag (Thẻ tiêu đề)

Thẻ meta HTML hoạt động như tiêu đề của trang web. Thông thường, thẻ tiêu đề là công cụ kiếm tìm tiêu đề sử dụng khi hiển thị danh sách kiếm tìm, do đó, nó phải bao gồm các từ khóa chiến lược và có liên quan cho trang cụ thể đó. Thẻ tiêu đề cũng nên được viết để nó có ý nghĩa với mọi người và thu hút nhiều nhấp chuột nhất. Thông thường, thẻ tiêu đề nên ít hơn 65 ký tự.

Top-Level Domain (Tên miền cấp cao nhất) – TLD

Phần mở rộng của một địa chỉ web nhất định. Bao gồm các:

ngoại giả còn có nhiều lựa chọn ngành công nghiệp và quốc gia cụ thể hơn.

Còn được gọi là: gTLD (Tên miền cấp cao chung); Mở rộng tên miền.

Traffic

Những người (và thỉnh thoảng là bot) truy cập trang web của bạn.

Trust

Thường vận dụng cho lịch sử của một tên miền (ví dụ: cho dù nó trích dẫn hoặc nêu các nguồn chuyên gia, xây dựng danh tiếng hăng hái, tuân thủ Nguyên tắc quản trị trang web).

TrustRank

Một kỹ thuật phân tách kết liên được sử dụng để phân tách các trang hạt giống có uy tín tốt của Google khỏi spam web.


U

User-Generated Content (Nội dung do người dùng tạo) – UGC

Bất kỳ hình thức nội dung nào – video, bài đăng trên blog, bình luận, đánh giá, v.v. – được tạo bởi người dùng hoặc khách hàng.

Universal Search (kiếm tìm toàn cầu)

Khi các công cụ kiếm tìm lấy dữ liệu từ nhiều cơ sở dữ liệu đặc biệt để hiển thị trên cùng một SERP. Kết quả có thể bao gồm hình ảnh, video, tin tức, mua sắm và các loại kết quả khác.

Còn được gọi là: Blended Search (kiếm tìm hỗn hợp)

Unnatural Webiste con FB

Bất kỳ kết liên nào Google xác định là đáng ngờ, lường đảo hoặc thao túng. Một kết liên không tự nhiên có thể dẫn đến việc Google thực hành hành động tay chân trên trang web của bạn.

URL

Bộ định vị tài nguyên thống nhất là chuỗi ký tự cụ thể dẫn đến tài nguyên trên web. URL thuật ngữ thường là viết tắt của địa chỉ web dựa trên chữ cái (ví dụ: www.searchenginejournal.com) được nhập vào trình duyệt để truy cập trang web.

URL Parameter (thông số URL)

Các giá trị được thêm vào một URL để theo dõi lưu lượng truy cập đến từ đâu (tức là kết liên ai đó đã nhấp vào để khám phá trang web hoặc trang web của bạn). Dưới đây là ví dụ về thông số URL (được in đậm):

Facebook-egy.vn/kinh-doanh-kiem-tien-voi-amazon-com-hieu-qua-nhat.html

Còn được gọi là: Query String (Chuỗi truy vấn)

Usability (Khả năng sử dụng)

Mọi người dễ dàng sử dụng trang web của bạn như thế nào. Thiết kế trang web, khả năng tương thích trình duyệt, cải tiến khuyết tật và các nguyên tố khác đều đóng vai trò cải thiện khả năng sử dụng và làm cho trang web của bạn có thể truy cập được cho nhiều người nhất có thể.

User Agent

Phần mềm thu thập dữ liệu trên web.

User Experience (Trải nghiệm người dùng) – UX

Cảm giác chung của người dùng chỉ còn lại sau khi tương tác với một thương hiệu, sự hiện diện trực tuyến và SP / dịch vụ của nó.


V

Vertical Search (tiềm kiếm dọc)

Một loại kiếm tìm chuyên biệt trong đó trọng tâm chỉ tập trung vào một chủ đề cụ thể, loại nội dung hoặc phương tiện truyền thông. Ví dụ: YouTube (video), Amazon (mua sắm), kayak (du lịch), Yelp (đánh giá kinh doanh).

Virtual Assistant (Trợ lý ảo)

Một bot sử dụng xử lý tiếng nói tự nhiên để thực hành các tác vụ, chả hạn như tiến hành kiếm tìm trên web. chả hạn, Siri của Apple hoặc Cortana của Microsoft.

Visibility (Tầm nhìn)

Sự nổi trội và vị trí của một trang web chiếm trong các kết quả kiếm tìm không phải trả tiền.

Voice Search (kiếm tìm bằng giọng nói)

Một loại công nghệ kích hoạt bằng giọng nói cho phép người dùng nói vào thiết bị (thường là điện thoại thông minh) để đặt câu hỏi hoặc thực hành kiếm tìm trực tuyến.


W

Webpage

Một tài liệu tồn tại trên World Wide Web và có thể được xem bởi các trình duyệt web.

Website

Một bộ sưu tập các trang web được lưu trữ cùng nhau trên World Wide Web.

Website Navigation (Điều hướng trang web)

Cách một trang web kết nối các trang web của nó để giúp khách truy cập điều hướng trang web đó. Điều hướng trang web có một số hình thức khác nhau, bao gồm:

  • Main Navigation – Điều hướng chính: Các chủ đề hoặc chủ đề chính mà trang web của bạn tập trung vào. chả hạn, trên SEJ Điều hướng chính của chúng tôi bao gồm SEO, Tin tức, PPC, Nội dung và Xã hội.
  • Secondary Navigation – Điều hướng phụ: Các chủ đề liên quan đến điều hướng chính. chả hạn, trên điều hướng phụ SEJ bao gồm các kết liên đến hội thảo trên web, podcast, chỉ dẫn, Hội nghị thượng đỉnh SEJ và các chủ đề khác.
  • Footer Navigation – Điều hướng chân trang: Thông thường, điều này bao gồm các kết liên đến các trang có chứa các tài nguyên thông tin quan yếu về thương hiệu hoặc doanh nghiệp. Những trang này thường không quan yếu cho mục tiêu xếp hạng. Ví dụ: điều hướng chân trang của SEJ kết liên đến trang Giới thiệu, chính sách bảo mật và các giấy tờ xã hội khác nhau của chúng tôi.
  • Related Links – kết liên liên quan: Khu vực này thường xuất hiện ở đường ray bên phải hoặc bên dưới nội dung. Nó có thể được gọi là nổi tiếng nhất
  • Content Links – kết liên nội dung: kết liên xuất hiện trong nội dung chính của bạn (ví dụ: bài viết, trang đích).
  • Breadcrumb Navigation – Điều hướng Breadcrumb: Loại này ít phổ quát hơn trước đây. Về cơ bản, mỗi trang web hiển thị một đường mòn trên đường mòn để giúp nhanh chóng cho khách truy cập biết họ đang ở đâu trên trang web của bạn. Ví dụ: Trang chủ> SEO> Xây dựng kết liên> Điều hướng trang web là gì?

Còn được gọi là: Internal Links (or Internal Linking), Site Architecture (Kiến trúc trang web)

Webspam

Bất kỳ cách thức nào tồn tại chỉ để gạt gẫm hoặc thao túng các thuật toán và / hoặc người dùng của công cụ kiếm tìm.

Còn được gọi là: Black Hat SEO, Spam, Spamdexing, kiếm tìm Spam

White Hat

Chiến thuật tuân thủ Nguyên tắc quản trị trang web của Google.

Word Count

Tổng số từ xuất hiện trong bản sao nội dung. Quá ít (hoặc mỏng) nội dung có thể là một tín hiệu chất lượng thấp cho các công cụ kiếm tìm.

WordPress

Một hệ thống quản lý nội dung và blog phổ quát.


X

XML

tiếng nói đánh dấu mở rộng là một công cụ kiếm tìm tiếng nói đánh dấu được sử dụng để hiểu dữ liệu trang web.

XML Sitemap (lược đồ trang web XML)

Một danh sách tất cả các trang trên một trang web mà các công cụ kiếm tìm cần biết.


Y

Yahoo

Yahoo ra đời vào tháng 4 năm 1994 và là một công cụ kiếm tìm và cổng thông tin cực kỳ phổ quát vào những năm 90. kiếm tìm của Yahoo cốt yếu là do con người cung cấp, chí ít là cho đến tháng 6 năm 2000 khi một công cụ kiếm tìm chưa được biết đến có tên Google khởi đầu cung cấp năng lượng cho kết quả kiếm tìm hữu cơ của Yahoo. Thỏa thuận đó tiếp tục cho đến năm 2004, khi Yahoo khởi đầu sử dụng công nghệ kiếm tìm của riêng Fb-egy. Từ năm 2010, kết quả kiếm tìm không phải trả tiền tài Yahoo đã được cung cấp bởi công cụ kiếm tìm của Microsoft, Bing.

Yandex

Công cụ kiếm tìm phổ quát nhất ở Nga, Yandex được thành lập vào ngày 23 tháng 9 năm 1997 bởi Arkady Volozh và Ilya Segalovich.

Tâm Trần – Facebook-egy

————————————————————-

Liên hệ auto thả tim Software
Website : https://Facebook-egy.vn/
Group : https://www.facebook.com/groups/ATPSupport/
Page : https://www.facebook.com/Facebook-egy.tools/
Hotline : 0931 9999 11 – 0967 9999 11 – 1800 0096

Bài viết:

Facebook-egy: Thuật ngữ SEO: Hơn 200 điều khoản và định nghĩa bạn cần biết

– Sinh ra 11 February 2019 | 6:17 am

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here